Home » Blog » Hỏi đáp dịch vụ xin làm visa,công văn nhập, làm thẻ tạm trú, xin giấy phép lao động, gia hạn visa cho người nước ngoài vào ở Việt Nam

Hỏi đáp dịch vụ xin làm visa,công văn nhập, làm thẻ tạm trú, xin giấy phép lao động, gia hạn visa cho người nước ngoài vào ở Việt Nam

Xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài

Khách của bạn đang ở nước ngoài, có nhu cầu sang Việt nam công tác, làm việc, hội thảo…muốn như vậy phải có visa nhập cảnh Việt Nam. Muốn như vậy sẽ có 2 cách cấp visa: Một là xin cấp visa tại cửa khẩu, hai là xin cấp visa ở Sứ Quán Việt nam ở nước mà khách đang lưu trú. Để được cấp visa, quý khách phải có công văn của công ty bảo lãnh.

Mẫu công văn nhập cảnh
Mẫu công văn nhập cảnh

I. Bảng báo giá công văn bảo lãnh như sau:

1. Công văn lấy visa ở sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng:

Công văn 1 tháng 1 lần 20 USD

Công văn 3 tháng 1 lần 30 USD

Công văn 3 tháng nhiều lần 40 USD

2. Công văn lấy ở sứ quán + thêm 3 usd /fax/khách

3. Trường hợp xin khẩn 1 ngày, nữa ngày, 2h vui lòng gọi lại để biết thêm chi tiết

II. Thông tin để làm công văn bảo lãnh:

1.Họ tên (Full name):
2.Ngày tháng năm sinh (date of birth)
3. Số passort (Passport number)
4. Quốc tịch (Nationality)
5. Ngày nhập cảnh (date of arrive)
6. Nơi nhận thị thục (Place of getting
visa)

Thông tin này gởi về: Tel: (08)39953017 – 0909660059

Hoặc mail: chaunha@hgc.vn

Yahoo chat: chauvannha

Sau 2, 3 ngày bình thường, quý khách sẽ nhận bảng copy công văn. Ngoài ra , chúng tôi còn duyệt nhập cảnh cho khách quốc tịch khó như Srilanca 35 usd (có hồ sơ bảo lãnh) 90 usd (không có hồ sơ công ty Bảo Lãnh), Li Băng (có hồ sơ bảo lãnh, 90 usd (không có hồ sơ bảo lãnh).

Chú ý: Các Quốc tịch thuộc đối tượng hạn chế nhập cảnh không duyệt dược : NIGIERIA, CAMEROON, CONGO, MOZAMBIQUE, GHANA, SIERRA LEON, THỔ NHĨ KỲ, IRAN, BANGLADESH, PAKISTAN, APGANISTAN, SYRIA, YEMEN

Công văn 6 tháng nhiều lần lấy ở sân bay 200 usd/khách

Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài

Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài, dịch vụ gia hạn visa ở Việt Nam dài hạn 1 năm,  gia hạn visa 6 tháng tại TP HCM, Gia hạn visa 3 tháng tại Hà Nội.

Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài
Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài

Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam tại TP.HCM, Hà Nội để khách người nước ngoài có thể lưu trú thêm ở Việt Nam mà không mất quá nhiều thời gian để xin gia hạn visa ở lại Việt Nam.

Các hình thức gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài như sau:
– Gốc miễn visa làm 1 tháng 1 lần 80 USD
– Gốc miễn visa cấp mới 3 tháng 1 lần 95 USD
– Gốc miễn visa cấp mới 3 tháng nhiều lần 145 USD
– Gốc visa ký hiệu C1 làm lưu trú 1 tháng 65 USD
– Gốc visa ký hiệu C1 cấp mới 3 tháng 1 lần 95 USD
– Gốc visa ký hiệu C1 cấp mới 3 tháng nhiều lần 145 USD
– Gốc visa B3 ký hiệu B3 lưu trú 1 tháng 1 lần 65 USD
– Gốc visa ký hiệu B3 lưu trú 3 tháng 1 lần 65 usd
– Gốc visa ký hiệu B3, cấp mới 3 tháng nhiều lần 145 usd
– Gốc visa C2 hay miễn thị thực lưu trú 3 tháng 65 Usd
Thẻ miễn thị thực 5 năm cho việt kiều hay người thân Việt Kiều

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài và Việt Kiều

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài và Việt Kiều, thẻ tạm trú nhanh, dịch vụ làm thẻ tạm trú cấp tốc

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài và Việt Kiều
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài và Việt Kiều

Các trường hợp cấp thẻ tạm trú :

1. Đối Tượng:

– Chủ tịch hội đồng quản trị

– Thành viên góp vốn công ty

– Nhân viên công ty có giấy phép lao động và vợ chồng, con cái của những đối tượng trên.

Lệ Phí : 205 USD (thẻ 3 năm)

2. Đối tượng là nhân viên công ty nhưng chưa có giấy phép lao động, có giấy bảo lãnh của công ty.

Lệ phí: 620 USD (thẻ 2 năm)

3. Trường hợp đang làm việc tại công ty nhưng công ty không có khả năng bảo lãnh.

Lệ Phí: 770 USD (thẻ 2 năm)

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở TP HCM

Ngày 09/12/013, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã có Công văn số 16116/SLĐTBXH-LĐ về việc hướng dẫn tạm thời thủ tục đề nghị để cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong thời gian chưa có Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐCP ngày 05/9/2013 của Chính phủThủ tục cấp giấy phép lao động tạm thời cho người nước ngoài tại TP HCM

Theo đó, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tạm thời hướng dẫn thủ tục đề nghị tuyển dụng lao động nước ngoài trên địa bàn thành phố

Download công văn hướng dẫn

Download biểu mẫu xin giấy phép lao động

Dịch vụ lấy gấp hộ chiếu Việt nam

Dịch vụ lấy gấp hộ chiếu Việt nam
Dịch vụ lấy gấp hộ chiếu Việt nam

Tại sao phải xin hộ chiếu Việt Nam:

Hộ chiếu là loại giấy tờ tùy thân bắt buộc khi Quý khách đi ra nước ngoài (trừ khi trong chương trình du lịch ra nước ngoài bằng giấy thông hành). Nếu Quý khách chưa có hộ chiếu, hãy tham khảo hướng dẫn của chúng tôi…

Quý khách đến Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú xin “Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông”, mẫu TK1 (2 tờ). Khi đi vui lòng mang theo hộ khẩu gia đình và CMND.

Trước khi bắt đầu điền vào tờ khai, xin vui lòng đọc thật kỹ tờ hướng dẫn đi kèm với mẫu. Nếu cẩn thận có thể photocopy một vài bản khai để viết nháp trước. Lưu ý các thông tin phải thật chính xác, trung thực.

Sau khi hoàn thành tờ khai, quý khách dán 2 ảnh 4 x 6 cm vào tờ khai. Sau đó đem nộp cho Phòng quản lý xuất nhập cảnh của Công an tỉnh, thành phố kèm theo 3 tấm ảnh cùng loại với ảnh dán vào tờ khai. Khi đi nộp đừng quên mang theo sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân để đối chiếu.

Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp nhấn sẽ cấp cho Quý khách giấy biên nhận và hẹn ngày đến nhận hộ chiếu, thông thường khoảng 2 tuần kể từ ngày nộp hồ sơ.

Hiện nay chúng tôi có dịch vụ hỗ trợ làm Hộ chiếu phổ thông thường hay khẩn cho các Quý khách, xin vui lòng liên lạc trực tiếp để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thủ tục một cách nhanh nhất.

BẢNG GIÁ XIN HỘ CHIẾU GẤP

A. Hộ chiếu Nộp Nguyễn Du (161 Nguyễn Du)
1 ngày:  không
2 ngày: 2.000.000
3 ngày: 1.500.000
4 ngày: 1.100.000
5 ngày: 900.000
Chú ý: không bao gồm phí 200.000

B. Hộ chiếu nộp Nguyễn Trãi (254 Nguyễn Trãi)
1 ngày: 1.900.000
2 ngày: 1.100.000
3 ngày: 600.000
Lấy không đương sự: không
Chú ý: không bao gồm phí 200.000

Dịch vụ đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt

Dịch vụ đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt tại Thành Phố Hồ Chí Minh, chuyên đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt đến sinh sống và làm việc tại các nước trên thế giới cần bằng lái để tự lái xe đi lại trên đường phố như một người bản địa thực thụ.

Dịch vụ đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt
Dịch vụ đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt

Các giấy tờ cần có khi đến với Dịch vụ đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt bao gồm:

– Photo chứng minh nhân dân
– Bằng lái Việt Nam bản chính
– 2 hình 2×3

Thời gian 2 tuần có kết quả

Phí Dịch vụ đổi bằng lái xe quốc tế cho khách người Việt là: 180USD

Dịch vụ đổi bằng lái nước ngoài sang bằng lái Việt Nam

Dịch vụ đổi bằng lái nước ngoài sang bằng lái Việt Nam tại Thành Phố Hồ Chí Minh, chuyên đổi bằng lái cho người nước ngoài đến sinh sống và làm việc tại Việt Nam cần bằng lái để tự lái xe đi lại trên đường phố Việt Nam với nghĩa vụ và quyền lợi như một người Việt Nam.
Các giấy tờ cần có khi đến với Dịch vụ đổi bằng lái nước ngoài sang bằng lái Việt Nam bao gồm:

– Photo hộ chiếu

– Photo Visa nhập cảnh

– Bằng lái nước ngoài bản chính,

– Hình 2×3

– Chú ý: Khách phải lên nhận mặt và chụp hình

– Thời gian làm: 3 tuần

Phí Dịch vụ đổi bằng lái nước ngoài sang bằng lái Việt Nam là: 95USD

Hỏi đáp về dịch vụ xin visa , gia hạn visa Việt Nam

Visa du lịch Việt Nam C1 là gì?

Để trả lời cho nhiều độc giả viết mail về hỏi các vấn đề đến liên quan đến visa du lịch Việt Nam công ty Asimic xin trả lời một số vấn đề cơ bản liên quan đến loại visa này như sau:

Visa du lịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý xuất nhập cảnh có ký hiệu là C1. Visa C1 với mục đích du lịch có thời hạn 1 tháng. Nếu người nước ngoài muốn lưu trú thêm tại với mục đích du lịch thì có thể gia hạn visa tại Việt.

Mẫu Visa du lịch Việt Nam C1
Mẫu Visa du lịch Việt Nam C1
  1. Điều kiện xin cấp visa du lịch cho người nước ngoài

– Hộ chiếu của người nước ngoài còn tối thiểu 6 tháng kể từ ngày xin cấp visa du lịch vào Việt Nam;

– Có các giấy tờ chứng minh mục đích du lịch Việt Nam (Như vé máy bay, đặt tour …..)

  1. Cơ quan cấp visa du lịch C1 cho người nước ngoài:

Những cơ quan sau đây của Việt Nam mà người nước ngoài có thể xin cấp visa du lịch bao gồm:

– Đại sứ quán Việt Nam hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài;

– Đồn công an xuất nhập cảnh tại sân bay quốc tế của Việt Nam và các cửa khẩu đường bộ (Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam bằng công văn nhập cảnh);

– Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố (Đối với trường hợp xin cấp mới hoặc xin gia hạn visa du lịch tại Việt Nam)

Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Quy định về việc xử phạt do mất hộ chiếu được pháp luật quy định như thế nào? Mất hộ chiếu thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? Mất hộ chiếu làm lại hộ chiếu mới như thế nào? ….. Đó là những câu hỏi chúng tôi nhận được trong thời gian qua.

Chúng tôi xin trả lời như sau về việc liên quan đến việc mất hộ chiếu

Theo khoản 2 điều 22, nghị định số 150/2005/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội thì “Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi làm mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú mà không khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy việc mất hộ chiếu chỉ bị phạt khi không khai báo hoặc cố tình không khai báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc hộ chiếu bị mất.

Tuy nhiên không phải trường hợp nào mà việc mất hộ chiếu cũng bị xử phạt theo quy định nêu trên. Tùy vào từng trường hợp với tính chất và mức độ khác nhau mà Cơ quan xuất nhập cảnh có thể xử phạt hoặc không xử phạt. Tuy nhiên khi làm mất hộ chiếu trong vòng 48h thì người làm mất hộ chiếu cần phải chủ động làm thủ tục khai báo về việc mất hộ chiếu cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Khi mất hộ chiếu công dân có quyền xin cấp lại hộ chiếu để sử dụng tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thủ tục làm lại hộ chiếu xin theo dõi ở các đường dẫn sau:

Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào?

Visa và hộ chiếu có gì khác nhau? Hộ chiếu và visa khác nhau như thế nào?

Đó là các câu hỏi trong thời gian qua chúng tôi nhận được rất nhiều qua địa chỉ email và qua điện thoại. Để trả lời câu hỏi này chúng tôi xin giải đáp như sau:

Visa và hộ chiếu là hai khai khái niệm, thuật ngữ khác nhau, tuy nhiên nhiều người hiểu nhầm là một vì cả hai loại tài liệu này luôn đi kèm với nhau và đều sử dụng với mục đích nhập cảnh, xuất cảnh và lưu trú ở nước ngoài.

Sau đây chúng tôi xin nói một vài điểm về sự khác nhau của visa và hộ chiếu để các bạn được rõ:

Hộ chiếu là loại giấy tờ (thường được đóng thành quyển) được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà người được cấp là công dân. Trong khi đó visa là loại giấy tờ mà một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác nơi người xin cấp không phải là công dân cấp với mục đích nhập cảnh và lưu trú trong khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ: Công dân Việt Nam A muốn xuất nhập cảnh sang Trung Quốc với thời gian 3 tháng thì:

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cấp hộ chiếu cho Công dân A với thời hạn 10 năm

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa sẽ cấp visa với thời hạn 3 tháng.

ho-chieu visa-trungquoc

Qua ví dụ trên ta thấy hộ chiếu và visa là do hai cơ quan hoàn toàn khác nhau của các quốc gia khác nhau cấp. Một tài liệu là do Việt Nam cấp, một tài liệu là do Trung Quốc cấp.

Hộ chiếu có trước và visa có sau. Hộ chiếu là một trong những tài liệu quan trọng nhất để được cấp visa vì nếu không có hộ chiếu thì sẽ không cấp được visa vì visa được đóng hoặc dán vào một hoặc một số trang của hộ chiếu. Một số quốc gia và vùng lãnh thổ cấp visa rời tuy nhiên dù rời nhưng visa luôn phải kẹp cùng hộ chiếu để thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh.

Visa chỉ có giá trị sử dụng với mục đích nhập cảnh và lưu trú tại nước ngoài (Nước cấp visa) còn hộ chiếu thì ngoài mục đích sử dụng như vậy thì hộ chiếu được dùng trong nước và nước ngoài như một loại giấy tờ tùy thân, nhân thân và trong một số trường hợp có thể thay thế CMND.

Dù khác nhau nhưng visa và hộ chiếu có mối liên hệ mật thiết với nhau vì cả hai đều được sử dụng với mục đích là xuất nhập cảnh đến một hoặc một số quốc gia khác

Luật sư: Nguyễn Minh Tiến

Xin visa, gia hạn visa cho người nước ngoài có yêu cầu đăng ký tạm trú không?

Trong thời gian vừa qua có nhiều người thắc mắc về việc khi xin visa, gia hạn visa có cần phải làm thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài hay không? Nếu đăng ký tạm trú thì đăng ký tạm trú ở đâu cho người nước ngoài?

Công ty tư vấn HGC xin trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định về quản lý xuất nhập cảnh thì người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam trong vòng 48 giờ phải làm thủ tục đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. Việc đăng ký tạm trú này để đảm bảo việc quản lý người nước ngoài cũng như đảm bảo quyền lợi cho người nước ngoài trong quá trình ở tại Việt Nam, chính vì vậy đăng ký tạm trú không những là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi thiết thực của người nước ngoài khi lưu trú tại Việt Nam.

Khi xin cấp visa hoặc gia hạn visa cho người nước ngoài thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể yêu cầu người nước ngoài cung cấp bằng chứng về việc đăng ký tạm trú tại Việt Nam như sổ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú.

Tại Việt Nam thì người nước ngoài có thể đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường nơi người nước ngoài tạm trú.

Ví dụ người nước ngoài ở khách sạn, nhà nghỉ thì cơ sở lưu trú đó có trách nhiệm khai báo với công an xã, phường nơi có cơ sở lưu trú đó. Nếu người nước ngoài ở nhà người thân hoặc nhà thuê thì chủ nhà có thể đăng ký tạm trú cho người nước ngoài hoặc dẫn người nước ngoài đến tại công an xã, phường địa phương khai báo tạm trú.

Nếu có vướng mắc về việc đăng ký tạm trú tạm vắng cho người nước ngoài ở Việt Nam xin vui lòng liên hệ với văn phòng Asimic tại Hà Nội và TP HCM để được tư vấn giải đáp.

Quy định về xử phạt liên quan đến visa, thị thực, thẻ tạm trú, hộ chiếu … xuất nhập cảnh ?

Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú và đi lại

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ khác thay hộ chiếu; không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác thay hộ chiếu khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
  2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  3. a) Làm mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú mà không khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền;
  4. b) Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú;
  5. c) Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu,thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú; dùng hộ chiếu, hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu mà không còn giá trị để nhập cảnh, xuất cảnh;
  6. d) Người nước ngoài đi vào các khu vực cấm, các khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;

đ) Nhập cảnh, xuất cảnh mà không xuất trình giấy tờ khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu khác của nhà chức trách về kiểm tra người, hành lý theo quy định của pháp luật;

  1. e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  2. g) Cơ sở có người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không chuyển nội dung khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  4. a) Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh không có hộ chiếu, thị thực hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực theo quy định;
  5. b) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;
  6. c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc sử dụng hộ chiếu, các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh.
  7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  8. a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;
  9. b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
  10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mặt trong những hành vi sau:
  11. a) Giúp đỡ, chứa chấp, che dấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép;
  12. b) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  13. c) Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú;
  14. d) Ở lại nước ngoài mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền
  15. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  16. a) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;
  17. b) Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng;
  18. c) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểmm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
  19. d) Trốn vào đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;

đ) Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.

  1. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp sau đây: vi phạm khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này thì có thể bị thu hồi hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và tịch thu tang vật, phương tiện.

(Trích điều 22, nghị định số 150/2005/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội).

Thủ tục xin gia hạn visa cho người nước ngoài ở đâu?

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam với loại visa có thời hạn 1 tháng, visa 3 tháng, visa 1 năm …. nếu hết hạn muốn ở lại thêm Việt Nam thì yêu cầu phải gia hạn visa theo quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Vậy người nước ngoài phải đến đâu để gia hạn visa?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì những cơ quan sau đây thực hiện việc gia hạn visa cho người nước ngoài:

   Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội, Đà Nẵng, và cục quản lý xuất nhập cảnh tại TP HCM

   Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

Cục quản lý xuất nhập cảnh gia hạn visa cho những trường hợp vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực cho công dân các nước theo quy định được miễn thị thực Việt Nam, những người có nguồn gốc Việt Nam, có vợ hoặc có chồng là người Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người Việt Nam đã được cấp giấy miễn thị thực khi hết hạn thì thực thì xin gia hạn tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Ngoài ra Cục quản lý xuất nhập cảnh có thể thực hiện việc gia hạn visa cho người nước ngoài với những trường hợp như người lao động nước ngoài, nhà đầu tư …….

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an các tỉnh, thành phố thực hiện việc gia hạn visa theo thẩm quyền lãnh thổ, gia hạn visa cho những người nước ngoài đang tạm trú hoặc làm việc trên địa bàn của tỉnh, thành phố mình, những trường hợp không thuộc thẩm quyền của Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp trên.

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà việc gia hạn visa cho người nước ngoài sẽ được tiến hành thủ tục ở những cơ quan quản lý khác nhau.

Các loại visa thị thực vào Việt Nam cho người nước ngoài ?

Theo Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG của Bộ ngoại giao và Bộ công an ban hành ngày 29 tháng 01 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ – CP ngày 28-05-2001 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Tại Mục V Thông tư quy định Visa Việt Nam có các ký hiệu như sau:

Visa A1: Visa Việt Nam A1 cấp cho thành viên chính thức các đoàn khách mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của các vị có hàm Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thân nhân, người giúp việc cùng đi.

Visa A2: Visa Việt Nam A2 Cấp cho thành viên cơ quan đại diện nước ngoài và thân nhân, người giúp việc cùng đi.

Visa A3: Visa Việt Nam A3 Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện nước ngoài hoặc vào thăm thành viên của cơ quan đại diện nước ngoài.

Visa B1: Visa Việt Nam B1 Cấp cho người vào làm việc với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân, đoàn thể, quần chúng.

Visa B2: Visa Việt Nam B2 Cấp cho người vào thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép.

Visa B3: Visa Việt Nam B3 Cấp cho người vào làm việc với các doanh nghiệp của Việt Nam.

Visa B4: Visa Việt Nam B4 Cấp cho người vào làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài; tổ chức phi chính phủ có trụ sở đặt tại Việt nam

Visa C1: Visa Việt Nam C1 Cấp cho người vào Việt Nam du lịch.

Visa C2 : Visa Việt Nam C2 Cấp cho người vào Việt Nam với mục đích khác.

Visa D :Visa Việt Nam loại D Cấp cho người vào Việt Nam không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đón.

Thị thực ký hiệu D có giá trị 15 ngày; thị thực ký hiệu khác có giá trị từ 30 ngày trở lên

Ngoài ra còn loại miễn thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn tối đa không quá 15 hoặc 30 ngày tùy vào các nước được miễn.

Danh sách những nước được miễn visa thị thực vào Việt Nam ?

Chính phủ Việt Nam miễn thị thực visa cho công dân của các nước: Cộng hòa Liên Bang Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thủy Điển, Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, Philippin, Brunei và các nước Asian khác.

VIỆT NAM MIỄN THỊ THỰC VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MANG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG CỦA CÁC QUỐC GIA SAU:

  1. Từ 1/1/2009, công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông, không phân biệt mục đích nhập cảnh, được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

   Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh;

   Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác;

   Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định số 3207/2008/QĐ-BNG ngày 10/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông).

  1. Từ 01/7/2004, công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc, không phân biệt loại hộ chiếu (Thực tế, chủ yếu áp dụng đối với HCPT vì Nhật Bản và Hàn Quốc đã có thoả thuận với Việt Nam về miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV), được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

   Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản hoặc của Hàn Quốc cấp, hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh;

   Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác;

   Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định ố 09/2004/QĐ-BNG ngày ngày 30/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế tạm thời về miễn thị thực đối với công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc).

  1. Từ 1/5/2005, công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

   Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh;

   Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác;

   Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định 808/2005/QĐ-BNG ngày 13/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế về miễn thị thực đối với công dân các nước Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển).

  1. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN, công dân các nước Asian (trừ Myanmar) được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.

(Thông tư số 04 /2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).

Dịch vụ gia hạn visa cho người Hàn Quốc

1. Sếp em là người Hàn Quốc có thể tạm trú còn 7 ngày hết hạn, nay muốn xin gia hạn thêm 1 tháng 1 lần ở Việt Nam có được không, phí là bao nhiêu ?

 – Trường hợp của bạn là phải xin cấp mới visa 1 tháng 1 lần hoặc 3 tháng 1 lần , phí dịch vụ 2 trường hợp này là như nhau : 95 USD .

2. Sếp em là người Hàn Quốc vào Việt Nam dạng miễn thị thực 15 ngày, nay Sếp em muốn xin gia hạn thêm 3 tháng nhiều lần thì có được không và phí dịch vụ là bao nhiêu ?

– Trường hợp vào VN theo dạng miễn thị thực thì phải xin cấp mới visa . Loại cấp mới visa 3 tháng nhiều lần phí dịch vụ trọn gói là : 165 Usd

3. Sếp em vào Việt Nam dạng miễn thị thực 15 ngày nhưng đã xin cấp mới 3 tháng nhiều lần ( gia hạn 1 lần) rồi thì có thể xin cấp mới 3 tháng nhiều lần ( gia hạn lần 2) được không, phí dịch vụ là bao nhiêu ?

– Trường hợp của bạn là sếp vẫn có thể xin gia hạn 3 tháng nhiều lần (gia hạn lần 2) được, với phí dich vụ vẫn là :  165 USD

Liên hệ dịch vụ gia hạn visa cho người Hàn Quốc : 0909.660059